Công cụ hỗ trợ quyết định CPAM · v2

Nhập kích thước khối + chu vi đầu · tự tính CVR · đếm yếu tố nguy cơ (mỗi yếu tố có trích dẫn) · phân tầng nguy cơ phù thai · khuyến cáo quản lý thai – theo dõi – phẫu thuật – xử lý sau sinh · in báo cáo.

© Dr Tú — Y học bào thai
Không có một ngưỡng CVR đồng thuận quốc tế duy nhất, và chưa có mô hình điểm số đa biến đã kiểm định cho CPAM — các nghiên cứu dùng ngưỡng khác nhau (Fabietti 2025 [1]; Penikis 2023 [3]). Công cụ dùng các ngưỡng đã công bố để ước lượng nguy cơ phù thai và nhu cầu can thiệp bào thai. Quyết định mổ sau sinh chủ yếu dựa trên triệu chứng hô hấp sau sinh — yếu tố trước sinh không phải yếu tố độc lập quyết định mổ trong phân tích đa biến (Miao 2026 [5]).

Nhập thông số siêu âm

1 Sinh trắc & kích thước khối
CVR = (Dài × Cao × Rộng × 0,52) / Chu vi đầu  → 
Công thức Hellmund 2016 [2]; Fabietti 2025 [1]. Hệ số 0,52 = thể tích khối ellipsoid.
2 Hình thái khối
Hướng điều trị bào thai: microcystic/đặc → corticoid mẹ; macrocystic → shunt (Wong 2018 [4]; França 2025 [10]).
Macrocystic ≥5mm; nang lớn ≥0,5cm liên quan CVR≥1,6 (Miao 2026 [5]).
Đánh giá thiểu sản phổi; <25% là dấu hiệu nặng (Fabietti 2025 [1]; Hellmund 2016 [2]).
3 Dấu hiệu chèn ép / nặng
Đẩy lệch trung thấtFabietti 2025 [1]; Hellmund 2016 [2]; Miao 2026 [5]
Phù thai (hydrops)Cổ chướng + tràn dịch màng phổi/tim, phù da · Hellmund 2016 [2]; Wong 2018 [4]; Chourou 2025 [9]
Tràn dịch màng phổi / cổ chướng đơn độcChưa đủ tiêu chuẩn phù thai · Miao 2026 [5]; Leblanc 2017 [8]
Đa ốiLeblanc 2017 [8]; Fabietti 2025 [1]
Khối tăng nhanh trên siêu âm liên tiếpFabietti 2025 [1]
4 Yếu tố phối hợp & sau sinh
Mạch nuôi hệ thống / thành phần biệt lập (BPS, hybrid)Mạch nuôi từ động mạch chủ trên Doppler · UOG 2017 [20]
Nghi PPB / nang không điển hìnhVách dày, tăng nhanh, tăng sinh mạch, tiền sử DICER1 · Leblanc 2017 [8]; Vargas 2023 [6]
Trẻ có triệu chứng hô hấp sau sinhYếu tố quyết định mổ chính · Miao 2026 [5]; Ancuta Muntean 2025 [21]

Kết quả & khuyến cáo

Nhập thông số bên trái rồi bấm Tính tiên lượng. Công cụ liệt kê yếu tố nguy cơ (kèm nguồn), ước lượng nguy cơ phù thai và đưa ra khuyến cáo quản lý + phẫu thuật.
1
2
3
4
5
Rất thấp → Thấp → Trung bình → Cao → Rất cao / Nguy kịch

Yếu tố nguy cơ (đếm được: 0/9) — mỗi yếu tố có nguồn chứng minh giá trị tiên lượng

🤰 Quản lý thai kỳ

🔍 Theo dõi siêu âm

🔪 Khuyến cáo phẫu thuật (theo đặc điểm lâm sàng)

🏥 Kế hoạch sinh & xử lý sơ sinh

📋 Nguyên tắc mổ & theo dõi sau sinh

Cơ sở tính toán & giới hạn mô hình
  • CVR tính theo công thức thể tích khối ellipsoid: (Dài × Cao × Rộng × 0,52) / chu vi vòng đầu (Hellmund 2016 [2]; Fabietti 2025 [1]).
  • Các ngưỡng phân tầng (CVR 1,6 · 1,3 · 0,84; O/E LHR <25%) được rút ra từ phân tích đường cong ROC / nghiên cứu đoàn hệ trong các bài đã trích — nguồn ghi tại từng dòng, không phải con số tự đặt.
  • Phân tầng này hiện CHƯA dựa trên một mô hình điểm số hay công thức hồi quy đa biến đã được công bố và kiểm định cho CPAM. Công cụ kết hợp các ngưỡng đơn lẻ chỉ mang tính chất tham khảo; không phải mô hình tiên lượng đã được kiểm định.
Tài liệu trích dẫn
  1. Fabietti I, Novak A, Valfrè L, et al. Key ultrasound predictors in the prenatal assessment of CPAM: a single-center experience. Front Pediatr. 2025;13:1555539. doi:10.3389/fped.2025.1555539
  2. Hellmund A, Berg C, Geipel A, et al. Prenatal Diagnosis and Evaluation of Sonographic Predictors for Intervention and Adverse Outcome in CPAM. PLoS One. 2016;11(3):e0150474. doi:10.1371/journal.pone.0150474
  3. Penikis AB, Zhou AL, Sferra SR, et al. Serial lung mass volume ratios as prognostic indicators of neonatal respiratory morbidity in fetal pulmonary malformations. Am J Obstet Gynecol MFM. 2023.
  4. Wong KKY, Flake AW, Tibboel D, Rottier RJ, Tam PKH. Congenital pulmonary airway malformation: advances and controversies. Lancet Child Adolesc Health. 2018. doi:10.1016/S2352-4642(18)30035-X
  5. Miao Y, Wang S, Li J, et al. Prenatal characteristics and prognosis of CPAM: a retrospective multicenter cohort study. Sci Rep. 2026.
  6. Vargas P, Vergara MJ, Martinovic C, et al. Prenatal diagnosis of Pleuropulmonary Blastoma as a differential diagnosis of CPAM. 2023.
  7. Downard CD, Calkins CM, Williams RF, et al. Treatment of CPAM: a systematic review from the APSA Outcomes and Evidence Based Practice Committee. Pediatr Surg Int. 2017. doi:10.1007/s00383-017-4098-z
  8. Leblanc C, Baron M, Desselas E, et al. Congenital pulmonary airway malformations: state-of-the-art review for pediatrician's use. Eur J Pediatr. 2017. doi:10.1007/s00431-017-3032-7
  9. Chourou H, Ben Aziza R, Bourcheda M, et al. CPAM: Experience of a Tunisian Tertiary Referral Center Over a Five-Year Period. Pediatr Pulmonol. 2025;60:e71188. doi:10.1002/ppul.71188
  10. França ALV, Longo C, Araujo Júnior E, et al. Antenatal Therapies in Congenital Pulmonary Cystic Adenomatoid Malformation: Current Knowledge. Women. 2025;5:7. doi:10.3390/women5010007
  11. Pederiva F, Rothenberg SS, Hall N, et al. Congenital lung malformations. Nat Rev Dis Primers. 2023. doi:10.1038/s41572-023-00470-1
  12. Karlsson M, Conner P, Ehren H, et al. The natural history of prenatally diagnosed CPAM and bronchopulmonary sequestrations. J Pediatr Surg. 2022;57:282–287.
  13. Heinrich H, Linskens IH, Gorter RR, Oomen MWN, et al. Postnatal outcomes of sonographically suspected isolated congenital lung anomalies. Pediatr Surg Int. 2025;41:156.
  14. Oelgeschläger C, et al. Fetal thoracoamniotic shunting for severe macrocystic CPAM with the Somatex intrauterine shunt. Arch Gynecol Obstet. 2026;313:53.
  15. Le M, Harms P, Peldschus K, et al. A Series of 40 Congenital Lung Malformation Cases and the Informative Value of CPAM Lesion Ratios. 2025.
  16. Abbasi N, Morency AM, Langer JC, et al. Fetal Sclerotherapy for Hydropic CCAM Refractory to Steroids: A Case Report and Review of the Literature. 2020.
  17. Yu Q, Chen J, Li H, et al. Prenatal trio-based whole exome sequencing in fetuses with CPAM. 2025.
  18. Azar P, Avila Y, Hiltbrunner A, et al. Atypical mesenchyme in congenital pulmonary airways malformation: a promising new focus. Respir Res. 2025;26:262.
  19. Beksac MS, et al. Outcomes of Cases of Prenatally-Diagnosed Congenital Pulmonary Airway Malformation. 2019.
  20. Fetal laser ablation of feeding artery of cystic lung lesions with systemic arterial blood supply. Ultrasound Obstet Gynecol. 2017;49:744–750. doi:10.1002/uog.16011
  21. Neonatal Surgery for Congenital Lung Malformations: Indications, Outcomes and Association With Malignancy. J Pediatr Surg. 2025;60:162253.
  22. Vanishing fetal lung malformations: prenatal sonographic characteristics and postnatal outcomes. J Pediatr Surg. 2015;50:978–982.
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM. Công cụ này chỉ nhằm hỗ trợ ra quyết định và mục đích tham khảo/giáo dục, không phải thiết bị y tế, không thay thế thăm khám, chẩn đoán hay điều trị của bác sĩ. Các ngưỡng và phân tầng dựa trên y văn đã công bố nhưng chưa được kiểm định như một mô hình tiên lượng. Mọi quyết định can thiệp bào thai, dùng corticoid, đặt shunt hay phẫu thuật phải dựa trên hội chẩn đa chuyên khoa (Sản – Sơ sinh – Phẫu nhi – Y học bào thai) tại trung tâm chuyên sâu và đặc điểm thực tế của từng ca. Tác giả và công cụ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hậu quả nào phát sinh từ việc sử dụng.